Blog

Thủ tục và những lưu ý khi đăng ký địa chỉ kinh doanh

Đăng ký địa điểm kinh doanh là một thủ tục cần thiết trước khi thành lập doanh nghiệp. Mặc dù không quá khó khăn nhưng nếu không hiểu rõ quy trình, doanh nghiệp rất dễ rơi vào tình trạng sai sót, khiến cho thủ tục thêm rườm rà hơn. Vậy thủ tục và cần lưu ý điều gì khi đăng ký địa chỉ kinh doanh, cùng tìm hiểu với MSpace nhé!

 

Địa điểm kinh doanh là gì ?

Theo Khoản 2 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP thì Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.

Như vậy, từ ngày Nghị định 108/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ 10/10/2018 thì đã bãi bỏ việc doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh, bây giờ doanh nghiệp hoàn toàn có thể lập địa điểm kinh doanh ở trong hoặc ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính, mà không phải làm thủ tục lập chi nhánh trước rồi mới lập địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh nếu khác tỉnh với trụ sở chính như trước đây.

 

Thủ tục đăng ký địa chỉ kinh doanh

1. Hồ sơ bao gồm 

- Thông báo thành lập địa chỉ kinh doanh bao gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

- Bản sao (có công chứng) CMND/CCCD/Hộ chiếu

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ

 

2. Phương thức nộp hồ sơ 

Đăng ký trực tuyến qua: dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ bằng chữ ký số công cộng hoặc tài khoản đăng ký kinh doanh

Bước 2: Chọn loại đăng ký trực tuyến

Bước 3: Chọn loại hình

Chọn đăng ký địa điểm kinh doanh

Nhập thông tin doanh nghiệp/ đơn vị chủ quản

Bước 4: Chọn tài liệu scan và tải tệp đính kèm 

Bước 5: Ký xác thực và nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ trực tiếp tại sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập địa điểm kinh doanh.

Thời hạn xử lý hồ sơ

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ.

- Với trường hợp mà hồ sơ thông báo lập địa điểm kinh doanh không hợp lệ. Phòng đăng ký kinh doanh ra thông báo doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc.

- Khi nhận Thông báo lập địa điểm kinh doanh, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

 

Một số yêu cầu cơ bản khi thành lập địa điểm kinh doanh

1. Về tên địa điểm kinh doanh

Theo quy định tại khoản 1 điều 40 Luật doanh nghiệp 2020 thì : “1. Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.”.

Tên địa điểm kinh doanh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở địa điểm kinh doanh.

Căn cứ theo khoản 2, 3 Điều 20 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp:

“Ngoài tên bằng tiếng Việt địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt”.

“Phần tên riêng trong tên địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp””.

 

2. Mã số địa điểm kinh doanh

Căn cứ theo khoản 6 Điều 8 Nghị định 78/2015/NĐ-CP: “Mã số của địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh”.

 

3. Địa chỉ địa điểm kinh doanh

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký ở ngoài địa chỉ trụ sở chính. Doanh nghiệp được lập địa điểm kinh doanh ở trong hoặc ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh.

 

4. Ngành nghề kinh doanh

Địa điểm kinh doanh hoạt động ngành nghề phụ thuộc vào công ty mẹ và trong giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh không hiện ngành nghề kinh doanh.

 

Việc tránh những sai sót khi đăng ký địa chỉ kinh doanh là điều cần thiết để doanh nghiệp sớm hoàn thành thủ tục pháp lý và bắt đầu đi vào hoạt động. Hy vọng những thông tin mà MSpace cung cấp sẽ mang lại nhiều hữu ích và giúp cho các bạn có hiểu hơn về những quy định và quy trình khi đăng ký địa chỉ. 

 

Nguồn tham khảo: dangkykinhdoanh.gov.vn

Đọc thêm: Thủ tục thay đổi địa điểm kinh doanh bao gồm những gì?



Một thương hiệu thuộc Tập đoàn MUNDUS STONES