
Hoạt động kinh doanh
Có thể thấy được văn phòng đại diện không trực tiếp kinh doanh. Văn phòng đại diện chỉ có chức năng đại diện cho quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp theo ủy quyền và bảo vệ các quyền, lợi ích đó; là văn phòng liên lạc; thực hiện hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường và đối tác mới; văn phòng có thể tiến hành rà soát thị trường, phát hiện hành vị xâm phạm sở hữu trí tuệ của của công ty, hành vi cạnh tranh không lành mạnh của các doanh nghiệp đối thủ.
Bên cạnh đó, địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh cụ thể (quy định tại khoản 3 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2014). Do đó, về mặt thực tế, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp được tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhóm các mặt hàng, ngành nghề cụ thể và hoạt động này là hoạt động chính của địa điểm kinh doanh..
Sử dụng con dấu
Văn phòng đại diện được phép đăng ký và sử dụng con dấu cho hoạt động của văn phòng đại diện. Tuy nhiên, không được phép sử dụng con dấu này để đóng lên hợp đồng mua bán, bởi văn phòng đại diện không có chức năng kinh doanh.
Địa điểm kinh doanh không được đăng ký và sử dụng con dấu mà phụ thuộc mật thiết vào các đơn hàng từ phía trụ sở chính hoặc chi nhánh doanh nghiệp đã lập địa điểm kinh doanh.
Thủ tục thành lập
Đối với việc thành lập văn phòng đại diện, doanh nghiệp cần phải đăng ký đối với hoạt động của văn phòng đại diện của mình, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp thực hiện. Ngoài ra, khi đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện (khoản 1 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP). Như vậy có thể thấy, pháp luật không quy định hạn chế đối với địa điểm thành lập văn phòng đại diện. Việc thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài được quy định tại khoản 5 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
Khác với văn phòng đại diện, việc thành lập địa điểm kinh doanh theo quy định tại khoản 2, Điều 33, Nghị định 78/2015/NĐ-CP thì “Đối với việc lập địa điểm kinh doanh: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh.”. Như vậy, khi doanh nghiệp tiến hành mở thêm địa điểm kinh doanh thì chỉ cần gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung thông báo được quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
Phạm vi thành lập
Tại quy định của khoản 2, Điều 33, Nghị định 78/2015/NĐ-CP, pháp luật có quy định về nơi đặt địa điểm kinh doanh như sau: “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh”.
Văn phòng đại diện có thể đặt tại tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác không phải tỉnh thành phố đặt trụ sở chính của doanh nghiệp.
Nham Quach
Cơ sở Pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014.











